Xem ảnh lớn ↗TASVINCO · Sản xuất theo yêu cầu
Băng tải lòng máng
TASVINCO thiết kế, chế tạo và cung cấp băng tải lòng máng theo yêu cầu. Chuyển viên nén, dăm gỗ, cát, đá và vật liệu rời; chốt tuyến theo năng suất, cao độ và điều kiện nhà máy.
Gọi kỹ thuật: 036 9986 170

01 / Hiểu cấu tạo
Mặt băng tạo máng để giữ dòng vật liệu
Cụm con lăn đỡ tạo dạng lòng máng cho nhánh mang tải. Nhánh hồi chạy phía dưới; tang đầu, tang đuôi, truyền động và cụm căng giúp băng chuyển động thành một vòng liên tục.
- 01Vật liệu quyết định cấu hìnhViên nén, dăm gỗ và cát đá khác nhau về khối lượng thể tích, cỡ hạt, độ ẩm và tính mài mòn.
- 02Năng suất cần đi cùng tuyếnKhổ băng, tốc độ, tiết diện chất tải và độ dốc phải được chọn cùng nhau. Cùng một khổ băng không có nghĩa là cùng số tấn mỗi giờ.
02 / Vùng nạp & điểm chuyển tiếp
Làm kỹ nơi vật liệu đi vào băng
Phễu nhận, máng dẫn và cụm đỡ vùng nạp cần đồng bộ với hướng rơi, kích thước hạt và lưu lượng cấp. Chọn vị trí nạp hợp lý giúp dòng liệu vào đúng giữa băng.
Gạt làm sạch, chắn mép, che mưa và thu bụi được xem xét theo môi trường. Cần chừa lối kiểm tra, thay con lăn và tiếp cận bộ căng ngay từ bố trí ban đầu.
Xem hồ sơ cải tạo cân băng tải viên nén gỗ ↗
Xem ảnh lớn ↗03 / Thông số đặt hàng
Chốt điểm nhận, điểm trả và năng suất
Gửi L ngang là khoảng cách theo mặt bằng, H₁/H₂ là cao độ đầu nhận/đầu trả so với cùng một mốc. Chênh cao ΔH = H₂ − H₁ giúp xác định hướng tuyến và độ dốc.
B là khổ của dây băng khi trải phẳng, không phải bề rộng miệng máng sau khi tạo lòng. Nếu chưa biết khổ phù hợp, hãy gửi vật liệu và năng suất mong muốn.
Muốn quy đổi phải biết khối lượng thể tích rời của vật liệu trong điều kiện làm việc. Độ ẩm, cỡ hạt và cách cấp liệu đều cần được xem xét.
Bảng thông số để chọn phương án
| Thông số | Lựa chọn và dữ liệu cần chốt |
|---|---|
| Vật liệu vận chuyển | Tên vật liệu, cỡ hạt lớn nhất, độ ẩm, nhiệt độ, khối lượng thể tích rời; bổ sung tính bám dính, mài mòn hoặc dễ vỡ nếu có. |
| Năng suất Q | Ghi rõ tấn/giờ hoặc m³/giờ, lưu lượng bình thường và đỉnh; cấp liệu đều hay theo mẻ. |
| Tuyến & cao độ | Khoảng cách ngang, cao độ nhận/trả, vị trí đổi hướng, chướng ngại và không gian bảo trì. Chiều dài băng nghiêng được xác định theo tuyến thực tế. |
| Khổ băng B & dây băng | Chọn theo năng suất, kích thước vật liệu và hình dạng chất tải. Vật liệu lớp phủ, số lớp bố và kết cấu dây băng theo điều kiện làm việc. |
| Góc máng & con lăn | Góc tạo máng, đường kính, bước bộ đỡ và cụm con lăn hồi được chọn đồng bộ với dây băng, tải và vùng chuyển tiếp gần tang. |
| Tốc độ & truyền động | Tốc độ băng, công suất động cơ, hộp giảm tốc và nhu cầu điều chỉnh được tính từ tải, chiều dài, độ dốc, ma sát và chế độ khởi động. |
| Tang & bộ căng | Tang chủ động, tang bị động, bọc tang, gối đỡ và phương án căng băng theo lực kéo, đường kính cho phép và không gian lắp. |
| Phễu, máng & vệ sinh | Phễu nhận, đệm vùng nạp, chắn mép, máng trả liệu, gạt sạch, che mưa hoặc kết nối thu bụi theo vật liệu và vị trí lắp. |
| Khung, điện & bảo vệ | Khung đỡ, lối bảo trì, che chắn, nguồn điện, nút/dây dừng khẩn và cảm biến cần thiết được xác định theo thiết kế và điều kiện hiện trường. |
Tài liệu đối chiếu về cấu tạo và vùng nạp
Martin Engineering — cấu hình băng phẳng và băng lòng máng ↗Martin Engineering — đỡ băng tại vùng nhận vật liệu ↗04 / Đặt mua tại TASVINCO
Từ một băng tải đến tuyến chuyển liệu
Giá phụ thuộc tuyến, năng suất, vật liệu và phạm vi lắp đặt. Một báo giá hữu ích cần chỉ rõ dây băng, truyền động, kết cấu đỡ, điện điều khiển và phần giao tiếp với thiết bị hiện có.
Cụm băng tải
Khung, dây băng, tang, con lăn, gối đỡ, bộ căng và truyền động theo phương án được duyệt.
Phụ trợ & tích hợp
Phễu nhận, máng trả, chắn mép, gạt sạch, che chắn và điện điều khiển; làm rõ ranh giới với máy trước và máy sau.
Lắp đặt & chạy thử
Vận chuyển, lắp dựng, căn chỉnh và chạy thử theo phạm vi thỏa thuận; kiểm tra vận hành với vật liệu và điều kiện đã chốt.
Trước khi đặt hàng
Những câu hỏi thường gặp
Băng tải lòng máng có dùng cho cả dăm gỗ và cát đá không?
Đều có thể là ứng dụng phù hợp, nhưng cần cấu hình khác nhau. Dăm gỗ cần chú ý kích thước, độ ẩm và cách cấp; cát đá cần xét khối lượng thể tích, hạt lớn, va đập và mài mòn. Không lấy nguyên cấu hình của vật liệu này áp cho vật liệu khác.
Có thể lắp băng tải nghiêng lên cao bao nhiêu?
Phải xét vật liệu, loại dây băng, độ dốc cho phép và khoảng cách mặt bằng. Nếu tuyến quá dốc đối với phương án lòng máng thông thường, cần đổi tuyến hoặc đánh giá dạng băng, thiết bị chuyển tải khác.
Có thể tăng năng suất chỉ bằng thay động cơ lớn hơn không?
Chưa đủ cơ sở. Cần kiểm tra khổ băng, tiết diện chứa, tốc độ, cấp liệu, sức bền dây băng, tang, truyền động và kết cấu. Điểm nghẽn cũng có thể nằm ở phễu hoặc thiết bị nhận phía sau.
Báo giá có bao gồm móng, điện nguồn và lắp dựng không?
Các hạng mục này cần ghi rõ trách nhiệm trong báo giá. Hãy cung cấp vị trí thi công, điều kiện tiếp cận, điện nguồn và phạm vi hỗ trợ tại nhà máy để chốt đầy đủ.
Có nhận cải tạo tuyến đang bị tràn, lệch băng hoặc thiếu năng suất không?
TASVINCO nhận trao đổi và khảo sát hiện trạng. Gửi ảnh toàn tuyến, vùng nạp/xả, hiện tượng khi chạy và thông số đang vận hành để xác định nguyên nhân trước khi thay đổi thiết bị.
Bắt đầu từ vật liệu và năng suất của xưởng.
Gửi ảnh vị trí nhận–trả, TASVINCO cùng anh chị làm rõ tuyến và cấu hình cần đặt.
